Giá lúa gạo ngày 1.10.2026 được dự báo tiếp tục dao động hẹp, CL 555 và IR 504 có thể giữ mức tăng, trong khi phần lớn mặt hàng duy trì ổn định.
Giá lúa gạo ngày 30.9.2026 được dự báo đi ngang là chủ đạo; CL 555 và IR 504 có thể nhích 50 đồng/kg khi giao dịch chậm, nguồn cung Thu Đông tăng dần tại Đồng bằng sông Cửu Long.
Giá lúa gạo ngày 29.9.2026 dự báo ít biến động trong nước, trong khi Jasmine và gạo trắng 5% tấm xuất khẩu giảm, tạo thêm sức ép lên thị trường.
Giá lúa gạo ngày 28.9.2026 dự báo ít biến động, CL 555 và IR 504 giữ vùng giá mới trong khi nguồn lúa Thu Đông tiếp tục tăng dần ra thị trường.
Giá lúa gạo ngày 27.9.2026 không đổi, CL 555 giữ vùng 8.700 - 8.800 đồng/kg, IR 504 đạt 8.650 - 8.750 đồng/kg khi thị trường bước vào vụ Thu Đông.
Giá lúa gạo ngày 26.9.2026 phân hóa khi CL 555 tăng 100 đồng/kg, IR 504 tăng 50 đồng/kg, còn lúa tươi chưa thay đổi trong giai đoạn chuyển vụ.
Giá lúa tươi hôm nay (26/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18 tăng 100 đồng/kg. Trong khi đó, giá lúa tươi OM 34 giảm 50 đồng/kg; lúa tươi OM 5451 và IR 50404 giảm 150 đồng/kg.
Giá lúa gạo ngày 25.9.2026 phân hóa khi CL 555 và IR 504 nguyên liệu tăng trở lại, trong khi lúa tươi giữ giá giữa giai đoạn chuyển sang vụ Thu Đông.
Giá lúa gạo ngày 24.9.2026 phân hóa rõ, nhiều giống lúa tươi tăng 100 đồng/kg trong khi CL 555 và IR 504 nguyên liệu đồng loạt điều chỉnh giảm.
Giá lúa gạo ngày 23.9.2026 ít biến động, nguồn cung lúa Hè Thu cuối vụ thu hẹp nhưng sức mua chậm khiến thị trường chưa có động lực tăng rõ.
Giá lúa tươi hôm nay (23/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long đảo chiều tăng. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18, OM 5451, IR 50404 và OM 34 đồng loạt tăng 100 đồng/kg. Ngược lại, giá gạo nguyên liệu xuất khẩu CL 555 giảm 100 đồng/kg; gạo nguyên liệu xuất khẩu IR 504 giảm 50 đồng/kg.
Giá lúa gạo ngày 22.9.2026 dự báo tiếp tục đi ngang, nguồn cung lúa Hè Thu cuối vụ thu hẹp nhưng sức mua chậm khiến thị trường chưa có động lực tăng rõ.
Giá lúa giảm mạnh khi vụ Hè Thu bước vào thời điểm cuối vụ thu hoạch khiến nhiều nông dân tại Đồng Tháp lo lắng.
Giá lúa gạo ngày 21.9.2026 dự báo tiếp tục ổn định, lúa tươi chững sau nhịp giảm trong khi gạo nguyên liệu duy trì mặt bằng giá của phiên trước.
Giá cà phê trong nước giảm 1.500-1.700 đồng/kg tuần qua, trái ngược với diễn biến tăng trên thị trường thế giới. Tuy nhiên, giá cà phê quốc tế vẫn chịu sức ép từ nguồn cung dồi dào.
Giá lúa gạo ngày 20.9.2026 dự báo đi ngang so với phiên trước, lúa tươi tạm chững giảm trong khi gạo nguyên liệu tiếp tục duy trì mặt bằng ổn định.
Giá lúa tươi hôm nay (19/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động trái chiều. Cụ thể, giá lúa tươi OM 5451và OM 34 tăng 100 đồng/kg. Ngược lại, giá lúa tươi OM 18 giảm 100 đồng/kg, lúa tươi IR 50404 giảm 200 đồng/kg.
Giá lúa gạo ngày 19.9.2026 dự báo chủ yếu đi ngang, lúa tươi chững sau nhịp giảm trong khi Jasmine xuất khẩu giảm còn 526 - 530 USD/tấn.
Giá lúa gạo ngày 18.9.2026 dự báo tiếp tục phân hóa, lúa tươi giảm 200 - 300 đồng/kg trong khi gạo nguyên liệu vẫn giữ mặt bằng tương đối ổn định.
Giá lúa gạo ngày 17.9.2026 dự báo tiếp tục phân hóa, nhiều loại lúa tươi giảm 200 đồng/kg trong khi gạo nguyên liệu và xuất khẩu vẫn tương đối ổn định.
Thị trường nông sản trong nước ngày 16/9 tiếp tục phân hóa. Cà phê tại Tây Nguyên duy trì quanh vùng 95.000 đồng/kg, hồ tiêu phổ biến 137.000-141.000 đồng/kg. Sầu riêng Ri6 đẹp tại Tây Nguyên ở mức 57.000 đồng/kg, trong khi nhiều vùng lúa Hè Thu đang bước vào giai đoạn thu hoạch.
Giá lúa gạo hôm nay (16/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, giao dịch mua bán sôi động. Cụ thể, giá lúa tươi OM 18, Đài Thơm 8, OM 5451, IR 50404, OM 34 đồng loạt giảm 200 đồng/kg.
Giá lúa gạo ngày 15.9.2026 dự báo tiếp tục đi ngang, lúa thơm giữ giá trong khi IR 504, CL 555 vẫn ở vùng thấp và chờ sức mua mới từ doanh nghiệp.
Thị trường nông sản trong nước ngày 14/9 nhìn chung ổn định. Cà phê Tây Nguyên dao động 94.700 - 95.300 đồng/kg, hồ tiêu giữ vùng 137.000 - 141.000 đồng/kg, trong khi giá lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động.
Giá lúa gạo ngày 14.9.2026 dự báo tiếp tục đi ngang, lúa tươi giữ giá trong khi IR 504 và CL 555 còn chịu sức ép quanh vùng 8.650 - 8.700 đồng/kg.
Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam tiếp tục duy trì trạng thái ổn định trong khoảng 440-445 USD/tấn.
Giá lúa gạo ngày 12.9.2026 dự báo tiếp tục phân hóa, lúa tươi giữ giá trong khi IR 504 và CL 555 còn chịu sức ép quanh vùng 8.650 - 8.700 đồng/kg.
Giá lúa gạo ngày 11.9.2026 dự báo tiếp tục ổn định, nguồn lúa giảm nhưng giao dịch còn chậm; nhu cầu lớn từ Philippines có thể tạo thêm lực đỡ cho thị trường.
Giá lúa gạo ngày 10.9.2026 dự báo tiếp tục đi ngang, lúa tươi giữ giá trong khi IR 504 và CL 555 tạm ổn định ở vùng 8.650 - 8.750 đồng/kg.
So với đầu vụ, giá một số giống lúa đã giảm từ 500-1.000 đồng/kg, trong khi chi phí sản xuất vẫn ở mức cao, làm lợi nhuận của người trồng lúa bị thu hẹp.
Giá lúa gạo ngày 9.9.2026 tiếp tục phân hóa, lúa tươi chủ yếu đi ngang trong khi IR 504 và CL 555 cùng giảm 50 đồng/kg xuống 8.650 - 8.750 đồng/kg.
Thị trường nông sản trong nước ngày 8/9/2026 nhìn chung ổn định. Đáng chú ý, một số loại gạo nguyên liệu xuất khẩu tại Đồng bằng sông Cửu Long giảm 50 đồng/kg; trong khi cà phê, hồ tiêu đi ngang và sầu Thái hàng đẹp tại Đắk Lắk tiếp tục giữ mức cao 85.000 đồng/kg.
Giá lúa giảm hơn 1.000 đồng mỗi kg chỉ trong nửa tháng, trong khi chi phí sản xuất tăng khiến nhiều nông dân miền Tây đứng trước nguy cơ thua lỗ.
Giá lúa gạo ngày 8.9.2026 dự báo tiếp tục ổn định, lúa tươi tạm chững giảm trong khi IR 504 và CL 555 duy trì vùng 8.700 - 8.800 đồng/kg.
Giá lúa gạo ngày 7.9.2026 dự báo tiếp tục đi ngang, lúa tươi tạm ổn định sau nhịp giảm trong khi gạo nguyên liệu vẫn giữ mặt bằng hiện tại.
Giá cà phê trong nước tiếp tục giảm dù thị trường thế giới có dấu hiệu ổn định trở lại. Trong khi đó, xuất khẩu cà phê tăng lượng nhưng giá trị giảm, phản ánh áp lực từ giá và thị trường quốc tế.
Giá cà phê trong nước tiếp tục giảm dù thị trường thế giới có dấu hiệu ổn định trở lại.
Bản tin nông sản hôm nay (6-9): Sau chuỗi ngày liên tiếp đi xuống, giá cà phê tại thị trường trong nước hôm nay đảo chiều tăng đồng loạt 1.000 đồng/kg; giá hồ tiêu giữ chiều đi ngang.
Giá lúa gạo ngày 6.9.2026 dự báo đi ngang so với phiên trước, lúa tươi tạm chững giảm trong khi gạo nguyên liệu tiếp tục giữ mặt bằng ổn định.
Giá lúa gạo ngày 5.9.2026 dự báo tiếp tục phân hóa, lúa tươi giảm khoảng 100 đồng/kg trong khi gạo nguyên liệu và xuất khẩu vẫn giữ mặt bằng ổn định.
Cập nhật giá nông sản trong nước tại thời điểm 9h45 ngày 4/9, Cà phê Tây Nguyên giảm thêm 500-600 đồng/kg, xuống 93.700-94.500 đồng/kg; nhiều loại lúa tươi tại Đồng bằng sông Cửu Long giảm 100 đồng/kg. Trong khi đó, hồ tiêu, heo hơi, cao su và sầu riêng nhìn chung chưa có biến động lớn.
Giá lúa gạo hôm nay (4/9) tại khu vực Đồng bằng sông Cửu Long biến động nhẹ, giao dịch mua bán ít. Cụ thể, giá lúa tươi OM 34, OM 18, Đài Thơm 8, OM 5451 và IR 50404 đồng loạt giảm 100 đồng/kg. Trong khi đó, gạo xuất khẩu trong nước duy trì ổn định.
Giá lúa gạo ngày 4.9.2026 được dự báo tiếp tục ổn định, trong khi nhu cầu nhập khẩu lớn từ Philippines có thể tạo thêm lực đỡ cho gạo nguyên liệu và xuất khẩu.
Giá lúa gạo ngày 3.9.2026 được dự báo tiếp tục đi ngang sau kỳ nghỉ Quốc khánh, IR 504 và CL 555 giữ dưới 9.000 đồng/kg khi sức mua chưa tạo đột biến.
Ngày 2/9, cà phê Tây Nguyên dao động 95.000 - 95.700 đồng/kg, hồ tiêu phổ biến 135.000 - 137.000 đồng/kg. Lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long giao dịch chậm, trong khi giá sầu riêng tiếp tục phân hóa mạnh theo vùng và phẩm cấp.
Giá lúa gạo ngày 2.9.2026 được dự báo tiếp tục ổn định do giao dịch chậm trong kỳ nghỉ lễ, lúa tươi và gạo nguyên liệu nhìn chung chưa xuất hiện biến động lớn.
Giá lúa gạo ngày 1.9.2026 được dự báo tiếp tục ổn định khi giao dịch chậm trong kỳ nghỉ Quốc khánh; IR 504, CL 555 giữ quanh 8.900 - 8.950 đồng/kg.
Giá cà phê và hồ tiêu trong nước sáng 31/8 duy trì ổn định so với ngày trước đó, nhưng cùng giảm khá rõ nếu tính trong cả tuần. Trong khi đó, thị trường lúa gạo tại Đồng bằng sông Cửu Long ít biến động; giá sầu riêng tiếp tục phân hóa theo vùng và chất lượng.
Sản lượng xuất khẩu lớn đã tạo vị thế cho gạo Việt, nhưng chặng đường tiếp theo của ngành hàng phải được đo bằng giá trị, thương hiệu và thu nhập của người trồng lúa.
Tám tháng năm 2026, xuất khẩu gạo của Việt Nam ước đạt 6,03 triệu tấn, trị giá gần 2,91 tỷ USD, giảm lần lượt 5% và 10,7% so với cùng kỳ năm 2025. Tuy nhiên, giá xuất khẩu đã phục hồi từ tháng 7, mở ra kỳ vọng cải thiện kim ngạch trong những tháng cuối năm.