Với gần 30 ngân hàng, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,9%/năm.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,9%/năm.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,9%/năm.
Với 4 ngân hàng Vietcombank, Agribank, VietinBank và BIDV ngày 21/1/2025, biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,9-4,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9%.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,85%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9%.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,85%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng ở điều kiện thường trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 6,05%.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,85%/năm, trong đó có những ngân hàng dành ưu tiên nhiều hơn cho những khách hàng VIP.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,65%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng ở điều kiện thường trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 6,05%.
Lãi suất nhiều ngân hàng niêm yết ở mức cao, lên đến 7-9,5%. Tuy nhiên, để được nhận mức lãi suất này, cần đáp ứng những điều kiện đặc biệt.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng ở điều kiện thường trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 6,25%.
Bảy ngân hàng có lãi suất trên 6,2%, trong đó lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,65%/năm. Theo đó, nếu gửi 500 triệu đồng tiết kiệm sẽ có số lãi cao nhất khoảng 14 triệu đồng.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,65%/năm.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,6%/năm.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,6%/năm.
Ngân hàng tăng lãi suất lên mức 6,0%/năm, nâng tổng số lên 10 ngân hàng có lãi suất vượt mốc này.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,6%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,6%/năm.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,55%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,55%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng điều kiện thường trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 6%.
Agribank, Vietcombank, VietinBank, và BIDV rất hiếm khi tăng lãi suất huy động trong một năm qua.
Hiện có 5 ngân hàng có lãi suất từ 6,1% trở lên, theo đó có 500 triệu đồng gửi tiết kiệm sẽ có số lãi tương ứng tùy ngân hàng và kỳ hạn.
Với gần 30 ngân hàng trong hệ thống, mức lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,55%/năm.
Một ngân hàng tăng lãi suất tiết kiệm liên tiếp, sát ngưỡng cao nhất thị trường, đó là mức lãi suất ngân hàng 6%/năm cho tiền gửi kỳ hạn 13 tháng, mức cao nhất hiện nay.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Lãi suất tiết kiệm 6 tháng đang dao động từ 3 - 5,55%/năm, theo đó có 500 triệu đồng gửi tiết kiệm sẽ có số lãi tương ứng tùy ngân hàng.
Lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 18 tháng quanh ngưỡng 4,7 đến 6,15%, trong đó NCB là ngân hàng có lãi suất cao nhất kỳ hạn này.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 12 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%.
Cựu giám đốc ngân hàng ở Cần Thơ tiếp tục có đơn kháng cáo bổ sung, trong khi đó VKSND TP cũng có đơn kháng nghị theo hướng tăng hình phạt đối với 4 bị cáo, trong vụ án gây thiệt hại cho ngân hàng 291 tỷ đồng.
Hiện các ngân hàng niêm yết lãi suất tiết kiệm trên 6%/năm bao gồm: Dong A Bank, SHB, OceanBank, SaigonBank, NCB, BVBank, BaoVietBank, HDBank.
Agribank, BIDV áp dụng khung lãi suất tiết kiệm cho khách hàng cá nhân trong khoảng 0,1 - 4,8%/năm.
Với 4 ngân hàng Vietcombank, Agribank, VietinBank và BIDV, biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%. Có 100 triệu đồng gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng sẽ được số lãi tương ứng tùy ngân hàng.
Với 4 ngân hàng Vietcombank, Agribank, VietinBank và BIDV, biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Nhiều người có 200 triệu chưa dùng tới băn khoăn nên gửi tiền trong 1 năm rồi rút ra gửi lại hay nên gửi trực tiếp trong 2 năm?
Kết thúc tuần đầu tiên của tháng 8, thị trường ghi nhận có 10 ngân hàng tăng lãi suất, nên gửi tiền ở đâu để nhận lãi suất cao nhất?
4 ngân hàng Vietcombank, Agribank, VietinBank và BIDV đang biểu lãi suất huy động đang được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Lãi suất tiết kiệm kì hạn 13 tháng trong hệ thống ngân hàng dao động quanh ngưỡng 4,4 - 9,5%. Nhưng để hưởng mức lãi khủng phải đáp ứng đủ điều kiện của ngân hàng.
Lãi suất mới nhất Agribank, VietinBank, Vietcombank và BIDV được niêm yết quanh ngưỡng 1,6-4,8%/năm.
Nhiều ngân hàng đang tăng lãi suất, tuy nhiên Agribank, Vietcombank, VietinBank hay BIDV nhiều tuần gần đây chưa có sự điều chỉnh.
Nhiều ngân hàng đã điều chỉnh mức lãi suất trên 6%/năm ở kì hạn dài, theo đó nếu có 1 tỉ đồng gửi tiết kiệm, khách hàng sẽ có số lãi tương ứng tùy kì hạn và ngân hàng.
Agribank, Vietcombank hay BIDV đang niêm yết lãi suất cao nhất ở ngưỡng 4,8%/năm. Nếu có 250 triệu đồng muốn gửi tiết kiệm sẽ nhận được số lãi tương ứng tùy kỳ hạn.